(+84) 983104430
info@hisa.vn

>

>

Đại học Victoria Wellington: Đa dạng ngành đào tạo chất!

21/04/2026

Đại học Victoria Wellington: Đa dạng ngành đào tạo chất!

Nội dung chính

Đại học Victoria Wellington (Te Herenga Waka — Victoria University of Wellington) là một trong những trường đại học nghiên cứu lâu đời và uy tín hàng đầu tại New Zealand, được thành lập vào năm 1897. Với hàng ngàn sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia, Victoria Wellington sở hữu cộng đồng học thuật đa dạng cùng thế mạnh nổi bật trong nghiên cứu và đào tạo. Trường tọa lạc tại Wellington – thủ đô văn hóa, chính trị và là một trung tâm kinh tế, sáng tạo quan trọng của New Zealand. Với sự kết hợp giữa danh tiếng học thuật, cơ hội nghề nghiệp và môi trường quốc tế, Victoria Wellington là điểm đến được nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn. Cùng Du học HISA khám phá thêm về Đại học Victoria Wellington nhé!

Giới thiệu chung về Victoria University of Wellington

Tên trường Victoria University of Wellington
Logo logo đại học victoria wellington
Năm thành lập 1897
Chương trình đào tạo Dự bị, đại học và sau đại học
Kỳ nhập học Tháng 2, 7
Số sinh viên hơn 22,000 sinh viên
Địa chỉ Kelburn, Wellington 6012, New Zealand
Website https://www.wgtn.ac.nz/

Victoria University of Wellington vận hành trên ba khuôn viên chính tại thủ đô Wellington: Kelburn – trung tâm trải nghiệm năm nhất với thư viện chính và 5 khoa; Pipitea – nơi đặt Wellington School of Business and Government và Khoa Luật, nằm ngay đối diện Tòa nhà Quốc hội New Zealand; và Te Aro – khu vực dành cho các chương trình Kiến trúc và Thiết kế. Ngoài ra, trường còn có cơ sở tại Auckland dành cho một số khóa học của khối Kinh doanh. Wellington là thành phố nhỏ gọn, an toàn, đa văn hóa, thường xuyên nằm trong top các thành phố đáng sống nhất thế giới, đồng thời là trung tâm chính trị, văn hóa và ngành công nghiệp làm phim của New Zealand.

Về học thuật, trường được tổ chức thành 8 khoa lớn: Kiến trúc & Đổi mới Thiết kế, Kinh doanh & Chính phủ (Wellington School of Business and Government), Giáo dục, Kỹ thuật, Y tế, Nhân văn & Khoa học Xã hội, Luật và Khoa học, với hơn 200 chương trình đào tạo và 40 trung tâm/viện nghiên cứu, bao gồm Trung tâm Nghiên cứu Nam Cực (Antarctic Research Centre) và Trung tâm Khoa học Dữ liệu & AI.

Vì sao nên chọn Victoria University of Wellington?

1/ Danh tiếng học thuật toàn cầu

Xếp hạng tổng thể:

  • Top 2% đại học thế giới (QS World University Rankings 2026), xếp hạng #240
  • Duy trì vị trí top 300 QS liên tục từ năm 2010 đến nay
  • Top 600 Shanghai ARWU (10 năm liên tiếp, từ 2016)
  • Top 500 THE World University Rankings (từ 2023)

Là 1 trong 24 đại học trên thế giới đạt chuẩn Five Stars Plus – mức cao nhất của hệ thống QS Stars, ghi nhận thành tích xuất sắc toàn diện về giảng dạy, cơ hội việc làm, nghiên cứu, kết nối toàn cầu, cơ sở vật chất và tính hòa nhập

Xếp hạng theo ngành:

  • Top 1% thế giới ở 15 lĩnh vực và top 2% ở 27 lĩnh vực theo QS World University Rankings by Subject
  • Top 100 thế giới ở 7 ngành đào tạo

2/ Wellington School of Business and Government đạt chuẩn Triple Crown

Khối ngành Kinh doanh & Chính phủ của trường là một trong số ít các trường thương mại trên thế giới đạt đồng thời 3 kiểm định danh giá nhất ngành: EQUIS, AACSB và AMBA, đảm bảo chất lượng đào tạo và giá trị bằng cấp khi ra trường.

3/ Vị trí trung tâm thủ đô – lợi thế thực tập và kết nối nghề nghiệp

Nằm ngay giữa khu vực chính trị, hành chính và kinh doanh của New Zealand, sinh viên Victoria có lợi thế tiếp cận trực tiếp các cơ quan chính phủ, tổ chức quốc gia, doanh nghiệp và ngành công nghiệp sáng tạo/làm phim ngay trong quá trình học – điều mà ít trường đại học nào khác tại New Zealand có được.

4/ Môi trường nghiên cứu mạnh

Với hơn 40 trung tâm và viện nghiên cứu chuyên sâu, bao gồm Trung tâm Nghiên cứu Nam Cực và Trung tâm Khoa học Dữ liệu & AI, Victoria từng được đánh giá là đại học có cường độ nghiên cứu chất lượng cao hàng đầu New Zealand.

5/ Cộng đồng quốc tế đa dạng

Hơn 3.000 sinh viên quốc tế đến từ 100+ quốc gia đang học tập tại trường, tạo nên môi trường học tập đa văn hóa và mạng lưới quan hệ toàn cầu ngay từ khi còn ngồi trên ghế giảng đường.

Chương trình đào tạo của Victoria University of Wellington

Chương trình đào tạo đa dạng: Victoria University of Wellington cung cấp hơn 140 môn học (subjects) với các bằng Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Các ngành thế mạnh của trường:

  • Luật, Chính sách công & Quan hệ quốc tế
  • Kinh doanh & Thương mại
  • Kiến trúc & Thiết kế
  • Kỹ thuật
  • Khoa học Dữ liệu & Công nghệ thông tin
  • Khoa học
  • Y tế & Điều dưỡng
  • Nhân văn & Khoa học Xã hội
  • Âm nhạc & Nghệ thuật sáng tạo
Chương trình Ngành học/Chuyên ngành tiêu biểu
Bậc Cử nhân

1. Luật, Chính sách công & Quan hệ quốc tế

  • Bachelor of Laws (LLB)
  • Bachelor of Laws with Honours (LLB(Hons))
  • Bachelor of Politics (BPols)
  • Bachelor of Global Studies (BGS)
  • Graduate Certificate in Law
  • Graduate Certificate in Restorative Justice
  • Graduate Diploma in Law

2. Kinh doanh & Thương mại

  • Bachelor of Commerce (BCom)
  • Graduate Certificate in Commerce
  • Graduate Diploma in Commerce

3. Kiến trúc & Thiết kế

  • Bachelor of Architectural Studies (BAS)
  • Bachelor of Building Science (BBSc)
  • Bachelor of Construction (BConst)
  • Bachelor of Design Innovation (BDI)
  • Graduate Certificate in Construction and Building Science
  • Graduate Certificate in Designed Environments
  • Graduate Diploma in Construction and Building Science
  • Graduate Diploma in Design Innovation
  • Graduate Diploma in Designed Environments

4. Kỹ thuật

  • Bachelor of Engineering with Honours (BE(Hons))

6. Khoa học

  • Bachelor of Biomedical Science (BBmedSc)
  • Bachelor of Environment and Society (BEnvSoc)
  • Bachelor of Science (BSc)
  • Graduate Certificate in Science
  • Graduate Diploma in Science

7. Y tế & Điều dưỡng

  • Bachelor of Health (BHlth)
  • Bachelor of Midwifery (BMid)
  • Graduate Certificate in Health
  • Graduate Diploma in Health

8. Nhân văn & Khoa học Xã hội

  • Bachelor of Arts (BA)
  • Bachelor of Communication (BC)
  • Bachelor of Education (Teaching) Early Childhood
  • Bachelor of Psychology (BPsyc)
  • Certificate in Languages
  • Certificate of Proficiency in English
  • Diploma in Languages
  • Graduate Certificate in Arts
  • Graduate Diploma in Arts
  • Graduate Diploma of Teaching (Early Childhood Education)
  • Graduate Diploma of Teaching (Primary)
  • Graduate Diploma of Teaching (Secondary)

9. Âm nhạc & Nghệ thuật sáng tạo

  • Bachelor of Music (BMus)
  • Bachelor of Popular Music (BPM)
  • Graduate Diploma in Music
Bậc Thạc sĩ 

1. Luật, Chính sách công & Quan hệ quốc tế

  • Master of Construction Law (MConsLaw)
  • Master of Criminology (MCrim)
  • Master of Development Studies (MDevStud)
  • Master of Global Studies
  • Master of International Relations (MIR)
  • Master of International Trade (MIntTr)
  • Master of Laws by coursework (LLM)
  • Master of Laws by dissertation and coursework (LLM)
  • Master of Laws by thesis (LLM)
  • Master of Migration Studies (MMigS)
  • Master of Philosophy, Politics and Economics (MPPE)
  • Master of Political Science (MPols)
  • Master of Public Management (MPM)
  • Master of Public Policy (MPP)
  • Master of Strategic Studies (MSS)

2. Kinh doanh & Thương mại

  • Executive Master of Business Administration (EMBA)
  • Master of Actuarial Science (MActSc)
  • Master of Commerce (MCom)
  • Master of Global Business (MGBus)
  • Master of International Trade (MIntTr)
  • Master of Professional Accounting (MPA)
  • Master of Professional Business Analysis (MBusAn)

3. Kiến trúc & Thiết kế

  • Master of Architecture (MArch)
  • Master of Architecture (Professional) (MArch(Prof))
  • Master of Building Science (MBildSc)
  • Master of Construction (MConst)
  • Master of Construction and Building Science (Research) (MCBSc(Res))
  • Master of Design (MDes)
  • Master of Design Innovation
  • Master of Design Technology (MDT)
  • Master of Interior Architecture (MIA)
  • Master of Landscape Architecture (MLA)
  • Master of Urban and Regional Planning (MURPlan)
  • Master of User Experience Design (MUXD)

4. Kỹ thuật

  • Master of Engineering by thesis (ME)
  • Master of Engineering by thesis and coursework (ME)
  • Master of Engineering Practice (MEP)
  • Master of Renewable Energy (MRE)

5. Khoa học Dữ liệu & Công nghệ thông tin

  • Master of Artificial Intelligence (MAI)
  • Master of Applied Statistics (MAppStat)
  • Master of Computer Science (MCompSc)
  • Master of Data Science (MDataSc)
  • Master of Information Studies (MIS)
  • Master of Software Development (MSwDev)

6. Khoa học

  • Master of Chemistry (MChem)
  • Master of Climate Change Science and Policy (MCCSP)
  • Master of Conservation Biology (MConBio)
  • Master of Environmental Science (MEnvSc)
  • Master of Environmental Studies (MEnvStud)
  • Master of Marine Conservation (MMarCon)
  • Master of Meteorology (MMET)
  • Master of Natural Hazard Science and Policy (MNHSP)
  • Master of Science by coursework and thesis (MSc)
  • Master of Science by thesis (MSc)
  • Master of Science in Society (MScSoc)
  • Master of Space Science and Practice (MSSP)

7. Y tế & Điều dưỡng

  • Master of Biomedical Science by coursework and thesis (MBmedSc)
  • Master of Biomedical Science by thesis (MBmedSc)
  • Master of Clinical Immunology (MClinIm)
  • Master of Clinical Research (MClinRes)
  • Master of Health (MHlth)
  • Master of Health Psychology (MHlthPsyc)
  • Master of Health Research (MHR)
  • Master of Nursing Practice (MNursPrac)
  • Master of Nursing Science (MNS)
  • Master of Physical Activity and Hauora (MPAH)

8. Nhân văn & Khoa học Xã hội

  • Master of Applied Linguistics (MAppLing)
  • Master of Arts (MA)
  • Master of Arts (Coursework) (MA (CW))
  • Master of Communication (MC)
  • Master of Education (MEd)
  • Master of Educational Psychology (MEdPsych)
  • Master of Indigenous Studies (MIndS)
  • Master of Intercultural Communication and Applied Translation (MICAT)
  • Master of Linguistics (MLing)
  • Master of Museum and Heritage Practice (MMHP)
  • Master of Secondary School Leadership (MSSL)
  • Master of Teaching and Learning (Primary) (MTchLrn(Primary))
  • Master of Teaching and Learning (Secondary) (MTchLrn(Secondary))
  • Master of TESOL (MTESOL)

9. Âm nhạc & Nghệ thuật sáng tạo

  • Master of Fine Arts (Creative Practice) (MFA(CP))
  • Master of Music (MMus)
  • Master of Music Therapy by coursework and research (MMusTher)
  • Master of Music Therapy by research (MMusTher)
  • Master of Musical Arts (MMA)

Yêu cầu đầu vào Victoria University of Wellington

Cử nhân

  • Hoàn thành chương trình THPT hoặc tương đương (Diploma dự bị đại học nếu chưa đủ điều kiện xét thẳng)
  • IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) hoặc TOEFL/PTE tương đương
  • Bảng điểm, thư động lực

Thạc sĩ

  • Hoàn thành bằng cử nhân liên quan từ trường được công nhận quốc tế
  • IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0) hoặc TOEFL/PTE tương đương
  • Bảng điểm, CV, thư giới thiệu (tùy chương trình); một số ngành có thể yêu cầu portfolio hoặc bài luận nghiên cứu

Học phí và học bổng Victoria University of Wellington

Học phí

Bậc học Học phí
Cử nhân khoảng NZ$37.500 – 47.150/toàn khóa tùy ngành
Thạc sĩ khoảng NZ$38.350 – 74.150/toàn khóa tùy ngành

(các ngành kỹ thuật, khoa học ứng dụng thường cao hơn khối xã hội/nhân văn)

Học bổng

Victoria University of Wellington cung cấp nhiều suất học bổng dành riêng cho sinh viên quốc tế:

  • VUW Undergraduate International Scholarship: NZ$15.000 (một phần học phí năm đầu, dành cho sinh viên quốc tế mới nhập học bậc Cử nhân)
  • VUW Postgraduate International Scholarship: NZ$10.000 (dành cho sinh viên quốc tế mới nhập học bậc Thạc sĩ hoặc Postgraduate Diploma)

Lưu ý: Hầu hết học bổng được xét tự động khi nộp hồ sơ hoặc theo diện cạnh tranh có giới hạn số lượng, vì vậy bạn nên chuẩn bị và nộp hồ sơ sớm để tăng cơ hội nhận được hỗ trợ tài chính tốt nhất.

Về chúng tôi

Với hơn 15 năm kinh nghiệm, HISA là đại diện tuyển sinh chính thức của các trường đại học hàng đầu New Zealand, đã đồng hành cùng hàng nghìn học sinh, sinh viên Việt Nam vươn ra thế giới.

tư vấn xin học bổng new zealand uy tín

Chúng tôi mang đến giải pháp du học toàn diện và cá nhân hóa—thiết kế lộ trình dựa trên năng lực, định hướng nghề nghiệp và ngân sách thực tế của từng học sinh. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm của HISA sẽ đồng hành sát sao trong suốt quá trình: từ chọn trường, săn học bổng, tối ưu bài luận, luyện phỏng vấn, đến hoàn thiện hồ sơ tài chính và xin visa. Với sự tận tâm và thông tin luôn được cập nhật nhanh nhất, HISA cam kết là người bạn đồng hành tin cậy, giúp bạn vững bước trên hành trình chinh phục ước mơ du học New Zealand.

Đến HISA, có VISA

Du học New Zealand cùng HISA bạn sẽ được

    • Tư vấn và cung cấp thông tin, tài liệu du học New Zealand
    • Tư vấn chọn trường và ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng
    • Săn học bổng bán phần, toàn phần
    • Hướng dẫn, hỗ trợ chứng minh tài chính du học.
    • Luyện phỏng vấn trước khi xin VISA
    • Hướng dẫn phong tục tập quán địa phương.
    • Giúp đỡ tìm việc làm thêm cho học sinh, sinh viên.
    • Làm thủ tục miễn phí cho những học sinh đi theo nguồn ngân sách nhà nước và các tổ chức.
    • Là cầu nối giữa học sinh và phụ huynh trong suốt quá trình học.
    • Hướng dẫn hồ sơ thăm thân, du lịch và định cư.
    • Trợ giúp học sinh trong quá trình học tại nước ngoài.

————————
Công ty TNHH Hợp tác Du học Quốc tế Hà Nội (HISA Co)
Hotline: +84 98 310 4430
Fanpage: facebook.com/DuHocHISA

Trụ sở chính: Tầng 2, Tòa C2 D’Capitale Đường Trần Duy Hưng, Phường Yên Hòa, Hà Nội
Điện thoại: (+84) 243 640 1996 or (+84) 243 640 1997
Email: duhoc@hisa.vn

CN Hồ Chí Minh: Tầng 2, Tòa nhà Đức Nhân, 328 – 330 Phan Xích Long, Phường Cầu Kiệu, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (+84) 28 3517 07 97 hoặc (+84) 28 3517 07 98
Email: hisahcm@hisa.vn

Du học HISA là công ty tư vấn du học uy tín lâu đời

Mục lục

Chinh phục
học bổng quốc tế

Giảm thiểu chi phí học tập và tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội trải nghiệm nền giáo dục chất lượng cao

Bài viết mới nhất

Mọi người cũng xem