Trang chủ FAQ

Bạn muốn biết gì
FAQ
Các câu hỏi thường gặp
- Dự bị 1 – 12 tháng 6.000 – 12.000 euro tương đương với 162 -324 triệu VND
- Cử nhân 3 – 4 năm 6.000 – 10.000 euro tương đương với 162 – 270 triệu VND
- Thạc sĩ 1 – 2 năm 7.000 – 20.000 euro tương đương với 189 – 540 triệu VND
- Học phí thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA) 1 – 2 năm 20.000 – 25.000 euro tương đương với 530 triệu đến 660 triệu VND
- Cùng với đó, Tổng sinh hoạt phí là 7.000 – 9.000 EUR/ năm. tương đương với 185 – 240 triệu VND
- Chương trình Cao đẳng từ 15,000 NZD – 20,000 NZD/ năm ( khỏang 220 – 295 triệu năm)
- Chương trình Đại học từ 22,000 NZD – 32,000 NZD / năm (324 – 471 triệu/ năm)
- Chương trình Sau đại học từ 26,000 NZD – 37,000 NZD / năm ( 382 – 544 triệu/ năm)
- Đối với chương trình cử nhân của trường công: $25,620 tương đương với 595 triệu VND
- Đối với chương trình cử nhân của trường tư: $34,740 tương đương với 807 triệu VND
- Chi phí sinh hoạt bình quân: $11,210 tương đương với tương đương với 260 triệu VND
- Hệ phổ thông: từ 12.000 CAD – 16.000 CAD/năm khoảng 204 – 272 triệu đồng
- Hệ Cao đẳng: trung bình (từ $9,000 – $15,000 CAD/năm khoảng 158 – 263 triệu)
- Hệ Đại học/thạc sỹ: trung bình ($19.000 – 35.000 CAD/năm khoảng 320 – 600 triệu).
Theo Quy định của chính phủ Singapore thì sinh viên theo học tại các trường tư thục tại Singapore không được phép đi làm thêm. Em có thể chọn các trường có học phí phù hợp với điều kiện gia đình, theo dõi các học bổng của các trường Singapore đưa ra hàng năm để đăng ký. Khi em theo học tại trường làm quen bạn mới có thể cùng nhau thuê nhà ở share giá rẻ và mua đồ về nấu ăn sẽ tiết kiệm được chi phí du học em nhé.
Một số bạn sinh viên Việt Nam sang đó vẫn đi làm chui nhưng HISA luôn khuyên các bạn không nên làm như vậy vì mục đích các bạn sang là để học tập. Nếu các bạn đi làm chui phải tránh mặt bạn bè thầy cô trên trường, kết quả học tập giảm sút, đôi khi tiền đi làm thêm không đủ bù tiền học lại. Bên cạnh đó nếu chẳng may bị bắt các bạn sẽ phải về nước luôn mà không có cơ hội quay lại Singapore để học tiếp.
Học phí: từ 11.000 đến 55.000 bảng Anh/năm ( khoảng 317 triệu – 1,5 tỉ). Đây là khoản phí lớn nhất mà bạn phải đối diện khi du học Anh và nó có thể tốn đến ½ ngân sách du học. Mức học phí cho sinh viên quốc tế tại Anh có sự dao động rất lớn về trường học và đôi khi còn có sự chênh lệch giữa các ngành trong cùng một cơ sở đào tạo.
Chi phí sinh hoạt sẽ phụ thuộc vào thành phố mà bạn đang ở cũng như với cách chi tiêu và quản lí tài chính của bản thân bạn. Tuy nhiên con số trung bình của học sinh HISA khi du học tại Anh là: 10.000 – 13.000 bảng Anh/năm (khoảng 290 triệu – 330 triệu/ 1 năm)
Do đó, Tổng chi phí 1 năm du học tại Hà Lan sẽ dao động khoảng: 607 triệu VND – 1,7 tỉ VND
Học phí của Hà Lan cũng dao động tùy thuộc vào ngành học, cũng như bậc học,
Tổng chi phí 1 năm du học tại Hà Lan sẽ dao động khoảng: 540 – 700 triệu VND
Ba Lan là quốc gia có chi phí học tập vô cùng hợp lý, thấp hơn nhiều so với các quốc gia khác tại Châu Âu. Học phí các khóa học tại đây chỉ khoảng 3,000 – 5,000 EUR/năm ( khoảng 76 – 127 triệu VND / năm)
Trung bình, mỗi du học sinh tại Ba Lan sẽ cần khoảng 300 – 500 EUR/ tháng cho chi phí sinh hoạt, bao gồm các khoản nhà ở, đi lại, sim, giải trí ( khoảng 7,6 – 12, 7 triệu cho 1 tháng ).
Tổng chi phí 1 năm du học tại Ba Lan sẽ dao động khoảng: 200 triệu VND
Mức học phí tại New Zealand chia theo bậc học như sau:
Nhìn chung, chi phí sinh hoạt hàng tháng du học sinh quốc tế tại New Zealand dao động từ 1,650 NZD đến 2,170 NZD (cho một cuộc sống thoải mái) ( khoảng 24 – 31 triệu VND)
Tổng chi phí 1 năm du học tại New Zealand sẽ dao động khoảng: 285 – 491 triệu VND
Chi phí trung bình một khóa học 10.000 CHF/năm – 35.000 CHF/năm tương đương 230 – 800 triệu VNĐ, Chi phí sinh hoạt trung bình 1.300 – 2.000 CHF/tháng tương đương 30 – 46 triệu VNĐ.
Tổng chi phí 1 năm du học tại Thụy Sĩ sẽ dao động khoảng: 617 – 817 triệu VND
Chi phí du học Singapore tùy thuộc vào bạn sang đó phải học những khóa học nào. Trung bình chi phí mà du học sinh tại HISA chi trả dao động như sau :
– Chi phí khóa học tiếng Anh : 2.000 -2.500 SGD / 2 tháng – 42 triệu VND
– Chi phí học Đại học : 9.000 – 14.000 SGD/năm – 150 – 230 triệu VND
– Chi phí học Thạc sĩ : 15.000 – 25.000 SGD/ khóa – 337- 590 triệu VND
– Chi phí ăn ở sinh hoạt : 800 – 1.000 SGD/ tháng chi phí này có thể thay đổi tùy theo nhu cầu của từng học sinh 13 – 17 triệu VND
Tổng chi phí 1 năm du học tại Singapore sẽ dao động khoảng: 296 – 350 triệu VND
So với trường công và trường tư cũng như đối với các bang khác nhau, chi phí chênh lệch khá nhiều, Vì vậy mà HISA sẽ cung cấp cho các bạn số liệu trung bình về mức học phí:
Tổng chi phí 1 năm khi du học Mỹ sẽ dao động khoảng: 850 triệu – 1 tỷ VND
Tuy nhiên, cũng rất nhiều chương trình và nhiều trường ở mức học phí khoảng 10.000 USD cho một năm tiền học. Và cũng rất nhiều học bổng dành cho học sinh có lực học tốt.
Tiền đóng cho nhà trường mỗi đầu năm học bao gồm học phí và một số phụ thu khác như sách vở, các phí dịch vụ cho nhà trường, dao động khác nhau vào cấp bậc học:
– Trung Học Phổ Thông AUD $8.000 – $14.000/ năm học với 4 học kỳ/năm ( khoảng từ 127 – 222 triệu/ 1 năm),
– Trường Cao đẳng AUD $10.000 – $18.000/ năm học ( khoảng từ 159 – 286 triệu / 1 năm),
– Trường Đại học AUD $17.000 – $36.000/ năm học bậc Cử nhân ( khoảng từ 270 – 577 triệu/ 1 năm)
– Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ khoảng AUD $17.000 – $36.000/ năm học ( khoảng từ 270 – 577 triệu/ 1 năm)
Mức sống tại trung tâm thành phố Melbourne hay Sydney đều cao hơn những vùng khác như Brisbane, Adelaide, Canberra, Perth, Hobart và Darwin, vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc. Tuy nhiên, HISA sẽ cung cấp cho bạn con số trung bình từ 9000 -11000 AUD/ năm cho sinh hoạt phí khoảng 140 – 170 triệu/ năm.
Tổng chi phí 1 năm khi du học Úc sẽ dao động khoảng: 335 triệu – 733 triệu / 1 năm
Canada là nước có hệ thống giáo dục chất lượng hàng đầu thế giới, tuy nhiên lại có mức học phí phải chăng hơn so với các nước nói tiếng Anh khác.
Theo đó:
Phí sinh hoạt dao động từ $8000-10,000 CAD/ năm khoảng từ 140 – 170 triệu VND/ 1 năm.
Tổng chi phí sẽ dao động khoảng từ 370 triệu/ 1 năm – 590 triệu/ 1 năm
