Trang chủ > Những kiến thức cơ bản cho du học Mỹ

Những kiến thức cơ bản cho du học Mỹ

11/09/2017 4:11 29

Nếu ý định du học của bạn vừa lóe lên trong đầu, và bạn chưa biết bắt đầu từ đâu? Bạn thấy bạn không biết một chút gì về thủ tục hay làm thế nào để du học Mỹ? Thì đây là bài viết để bạn bắt đầu nắm những khái niệm cơ bản.

Visa là gì?

Visa là tên gọi quốc tế, ở Việt Nam chúng ta Visa được biết dưới tên gọi là Thị thực hay Thị thực xuất nhập cảnh. Đây là loại giấy tờ để chứng minh nước cấp Visa(thị thực) cho bạn cho phép bạn được nhập cảnh hoặc xuất cảnh ở quốc gia cấp visa (thị thực).

Vì sao phải cần phải có Visa?

Bạn phải có Visa khi đến một đất nước mà ở đất nước đó. Nếu đất nước đó chưa có chính sách miễn việc xin visa đối với công dân Việt Nam.

Có thể xem đây như là giấy tờ chấp thuận của đất nước đó cho phép bạn được phép vào đất nước của họ.

Visa on arrival là gì?

Có nghĩa là bạn không cần phải xin visa trước khi đến. Khi bạn đến tại sân bay, bạn sẽ xin làm visa nhập cảnh tại sân bay luôn.

Status là gì?

Mọi công dân nước ngoài (foreign national) đều phải có legal status mới được cư trú hợp pháp ở Mỹ. Thời hạn cư trú (duration of stay) của mỗi người phụ thuộc vào status của họ. Một số status được phép đi làm, một số không. Khả năng (eligibility) xin được một status nào đó do một cơ quan, tổ chức của Mỹ cấp. Status và thời hạn cư trú của bạn được ghi trên form I-94 khi bạn nhập cảnh vào Mỹ.

Vậy nói tóm lại visa như là chìa khóa vào nhà, còn status quyết định bạn có được ở lại trong nhà không và nếu được thì bạn có quyền làm gì trong nhà đó?

Vậy I-94 là form gì?

I-94 là mẫu đơn xin nhập cảnh chung dành cho các công dân nước ngoài nhập cảnh vào nước Mỹ theo dạng visa. Mặt khác, những đối tượng được miễn visa sẽ được áp dụng mẫu đơn khác, nó có tên là I-94W. Mẫu đơn này thường khi ngồi trên máy bay lúc sắp hạ cánh xuống Mỹ thì tiếp viên hàng không sẽ phát cho mình để mình điền, rồi sau đó sẽ đóng dấu các kiểu ở cửa khẩu để xác nhận ngày mình bước vào Mỹ cũng như thời hạn được ở lại Mỹ. Và mục đích chính của giấy này là để xác nhận ngày hợp pháp bạn vào Mỹ và thời hạn được ở lại Mỹ.

Tuy nhiên từ năm 2014 thì người ta không xài form giấy như này nữa. Khi nào bạn cần dùng đến form I-94 thì bạn chỉ cần lên địa chỉ này: https://i94.cbp.dhs.gov/I94/consent.html, rồi nhập các thông tin cá nhân, sẽ xuất ra được thông tin I-94, in ra là ok.

Các status phổ biến của người đi học, đi làm?

Status của du học sinh: F-1, còn người đi cùng với du học sinh (người phụ thuộc – chồng, vợ, con – dependents) thì có visa F-2. Status F-1 và F-2 không được đi làm. F-2 cũng không được đi học. Tuy nhiên có thể xin đổi status từ F thành H-1B để đi làm. Giấy tờ chứng nhận khả năng xin status (Certificate of Eligibility) của visa này chính là I-20 được cấp bởi 1 trường được SEVP (Student and Exchange Visitor Program) công nhận.

Status của khách trao đổi (Exchange visistor, cho người tham dự các khóa exchange và training): Status của khách trao đổi là J-1, người phụ thuộc là J-2. J-1 không được đi làm nhưng J-2 thì có. J có thể đổi sang F và H-1B. Eligibility cho J status do chương trình tương ứng cấp qua form DS-2019.

H-1B là status dành cho người đi làm có trình độ cao (skilled worker). Thời hạn cư trú của H-1B tối đa là 6 năm, chia làm 2 đợt, mỗi đợt 3 năm. Dependent của H-1 có status H-3. H-1B phải do cơ quan, công ty, nơi làm việc xin cho người lao động. Đây cũng là một ao ước của phần lớn du học sinh – được nhận làm việc tại Mỹ.

PR (permanent resident) là status dành cho người nhập cư lâu dài (thường trú nhân). PR còn gọi là thẻ xanh (green card) vì ngày xưa giấy tờ của PR in trên giấy có vạch màu xanh. Dependent của PR cũng có PR status. Tất nhiên, thời hạn cư trú của PR là vĩnh viễn. Người có PR status có thể xin US citizenship để trở thành công dân hợp pháp của Mỹ (quá trình này gọi là naturalization).

Một số nhóm (category) PR liên quan đến việc làm (gọi là emplyment-based như EB1, EB2) do cơ quan, công ty, nơi làm việc xin cho người lao động… Một số nhóm khác do người thân bảo lãnh, gọi là family-based category. Tuy nhiên, bạn có thể tự xin hai nhóm PR đặc biệt là EB-1A và EB-2 NIW mà không cần cơ quan hoặc người thân bảo lãnh.

Eligibility của H-1B và PR status do USCIS xác định và cấp giấy tờ cần thiết. Do số lượng H-1B và PR bị hạn chế, thời gian xử lý hồ sơ của H-1B và PR rất lâu và không phải lúc nào cũng xin được.

Mỗi năm USCIS chỉ cấp tối đa 65,000 H-1B (trong đó khoảng 20,000 dành cho người có bằng cấp cao (advance degree: master và doctor). Nếu số lượng application cho H-1B lớn hơn giới hạn đó, USCIS sẽ tổ chức “bốc thăm trúng thưởng” (lottery).

Số lượng PR cũng hạn chế theo năm và theo quốc gia. Công dân một số nước như Ấn Độ, Trung Quốc, Mexico, Philippines thường phải chờ 10 năm hoặc lâu hơn để hồ sơ của họ được xử lý.

Thời hạn cư trú của F và J status thường bằng chương trình học. Ngày bắt đầu và kết thúc (start and end date) được ghi trên form tương ứng. Chúng ta cũng có thể xin gia hạn thêm. .

Cái trang thông tin visa trong passport là cái gì?

Visa stamp (khán chiếu) là giấy phép nhập cảnh vào Mỹ của một công dân nước ngoài, thường được dán lên passport. Trên visa stamp có ghi status tương ứng và ngày hết hạn (expiration data). Người mang visa phải có giấy tờ hợp lệ chứng minh eligibility (e.g. DS-2019 hoặc I-20) và visa stamp chưa hết hạn thì được bộ phận Hải quan ở sân bay, biên giới… cho phép nhập cảnh vào Mỹ. Visa stamp do Đại sứ quán (Embassy) hoặc Lãnh sự quán (Consulate) của Mỹ tại nước ngoài cấp.

Bên cạnh đó khi vào cửa khẩu thì passport của bạn được đóng dấu tròn (như hình trên) có thông tin ngày nhập cảnh, loại visa, và thời gian tối đa được ở lại Mỹ. Những bạn có visa F, J thì sẽ không có mốc thời gian tối đa được ở lại Mỹ mà họ sẽ ghi D/S (Duration of Status) có nghĩa ở bao nhiêu tùy vào status, nếu bạn đi học thì chừng nào học xong thì về.

Vài nét về thời hạn visa/ thời hạn status và chuyển status?

Thường visa và status trùng nhau (ví dụ, bạn xin visa F-1 để đi học ở Mỹ, sau khi vào Mỹ bạn có F-1 status). Tuy nhiên, chúng cũng có một chút khác biệt.

  1. Sau khi vào Mỹ ở một status, bạn có thể đổi sang status khác ngay trong Mỹ mà không phải apply lại visa. Ví dụ, ban đầu bạn vào Mỹ đi học với F-1 status, sau khi tốt nghiệp thì đi làm và đổi sang H-1B. Sau đó một thời gian tích lũy đủ điều kiện thì đổi sang PR.
  2. Thời hạn của status và của visa khác nhau. Ví dụ thời hạn của F-1 status là toàn bộ chương trình học. Nếu ban đầu I-20 của bạn xác định chương trình học của bạn là 5 năm, nhưng 5 năm bạn chưa học xong thì bạn có thể xin gia hạn (extension of stay) và được cấp I-20 mới.

Trong khi đó, thời hạn visa với chúng ta (công dân Việt Nam) chỉ là 1 năm. Một số quốc gia thân Mỹ hơn (như Ấn Độ, Hàn Quốc) có thời hạn visa 5 năm. Một số thân hơn nữa (như Canada, Anh, Pháp, Úc, Nhật…) thậm chí không cần visa.

Nếu bạn đang có legal status và nhưng visa đã hết hạn, bạn vẫn có thể ra ngoài Mỹ, nhưng chỉ có thể nhập cảnh vào Mỹ với visa chưa hết hạn. Riêng trường hợp đi sang các nước và đảo gần kề như Canada, Mexico… trong khoảng thời gian không quá 30 ngày thì không cần xin lại visa.

Nếu bạn di chuyển ra ngoài Mỹ khi status của bạn khác với visa bạn đang có và muốn quay lại Mỹ, bạn phải apply lại visa tương ứng với status. Ví dụ bạn là sinh viên F-1 nghỉ hè về nước muốn quay lại tiếp tục chương trình học nhưng visa F-1 hiện tại đã hết hạn, bạn phải xin lại visa mới. Tuy nhiên, nếu bạn chuyển sang H-1B status và đi làm, bạn phải xin visa H-1B. Người có PR status thì không phải xin lại visa vì PR không có thời hạn.

  1. Nếu đang ở trong nước Mỹ, bạn có thể đổi status nhưng không thể xin lại hoặc xin một visa khác. Muốn làm thế, bạn phải ra ngoài Mỹ và xin visa tại một Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán ở nước ngoài.
  2. Khi đang có một status, bạn vẫn có thể xin xét eligibility cho một status khác. Ví dụ, bạn đang đi làm với H-1B status, bạn có thể apply để xin xét eligibility cho PR. Nếu xin được, bạn sẽ xin đổi status sang PR.

Mọi người, kể cả sinh viên F-1, đều có thể xin xét PR eligibility (dù điều này sẽ ảnh hưởng đến non-immigrant intent). Thậm chí dù bạn là J-1 với 2-year requirement, bạn vẫn có thể xin xét PR eligibility. Tuy nhiên eligibility khác với visa và status. Ví dụ, dù bạn có I-20 (tức là có eligibility), bạn vẫn có nguy cơ không xin được visa. Hoặc bạn có PR eligibility nhưng không chưa thực hiện xong 2-year requirement (hoặc chưa xin miễn được), bạn sẽ không xin được visa cho PR (nếu đang ở ngoài Mỹ) hoặc đổi sang PR status (nếu đang ở Mỹ).

OOS – Out-of-Status là gì?

Một trong những nguyên tắc về visa Mỹ là mỗi người nước ngoài đang ở Mỹ sẽ chỉ nằm trong MỘT loại visa và có MỘT tình trạng (status). Vì thế bạn không thể vừa có visa J1 để đi học và vừa có visa H1 để đi làm cùng một lúc. Một ngoại lệ, không hoàn toàn là ngoại lệ, là bạn có thể có hai hoặc nhiều hơn H1B một lúc nếu bạn làm việc cho hai công ty trở lên. Ví dụ, giả sử bạn làm cho một công ty Mỹ 5 ngày trong tuần, và làm cho công ty Mỹ khác hai ngày cuối tuần, bạn cần 2 H1B cả thảy.

Cùng với loại visa mà bạn đang có ở Mỹ, visa đó có tình trạng: valid/legal, expired/illegal, và out-of-status. Valid/legal thì dễ hiểu rồi, tức là visa vẫn còn hạn và bạn vẫn đang hoạt động ở Mỹ đúng theo qui định của visa. Expired/illegal cũng dễ hiểu: visa đã hết hạn hoặc bạn đang làm một việc không nằm trong khuôn khổ cho phép của visa. Out-of-Status là tình trạng visa hiện thời của bạn chưa rõ ràng, ví dụ visa đã hết hạn, nhưng bạn chưa/sẽ không bị liệt vào diện illegal. OOS có thể xảy ra trong các trường hợp ví dụ như sau:
– Bạn học xong ĐH, visa F1/J1 đã hết hạn và đang trong thời gian “ân hạn” (grace period) để có thể thu xếp/bán/đóng gói đồ đạc trước khi rời nước Mỹ.
– Bạn ĐÃ dùng hết hạn visa cũ, ĐÃ NỘP HỒ SƠ xin một visa mới, và ĐANG chờ quyết định của Sở Di trú.
– Bạn đang trong thời gian chuyển tình trạng từ một người cần visa (visa holder) sang người có thẻ xanh và visa cũ đã hết hạn.

Người nước ngoài trong thời gian OOS vẫn được hưởng những quyền lợi qui định theo từng loại visa và KHÔNG bị coi là người nhập cư bất hợp pháp và HOÀN TOÀN không có vấn đề gì với luật di trú của Mỹ.

Đôi khi có thể “dùng” tình trạng OOS để “mua” thời gan và làm một việc cần hoàn thành tại Mỹ và đảm bảo bạn không bị liệt vào diện illegal. Ví dụ: Bạn đã học xong chương trình cao học với visa F1 mà vẫn chưa tìm được việc làm và bạn muốn ở lại Mỹ làm việc. Bạn có thể nộp hồ sơ xin visa du lịch/thăm thân (B1/B2) TRƯỚC KHI thời gian “ân hạn” visa F1 của bạn hết hiệu lực. Nếu visa này được chấp thuận bạn có thể ở lại Mỹ một vài tháng để tìm việc. Giả sử hồ sơ visa B1/B2 bị từ chối, bạn TIẾP TỤC gửi một hồ sơ B1/B2 nữa nếu như vẫn chưa xin được việc. Thời gian xử lý hồ sơ B1/B2 có thể mất một đến vài tháng. Trong thời gian đó là ở diện OOS. Nếu thành công, bạn có thể ở thêm đến 6 tháng hoặc hơn, hoàn toàn hợp pháp, để xin việc. Giả sử sau vài tháng, một công ty đồng ý tuyển dụng và nộp hồ sơ H1B, bạn có thể yên tâm bạn luôn ở trong tình trạng hợp pháp tại Mỹ. Cách này cũng có thể được dùng để giải quyết những vấn đề cá nhân khác như sinh đẻ, chữa bệnh, hôn thú, vân vân.

Nguồn: Sinhvienusa

================================================================================================

Chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Hợp tác Du học Quốc tế Hà Nội (HISA Co)

Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà số 279 Vũ Tông Phan, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội (Bên cạnh 699 Vũ Tông Phan). ĐT: 0243.640.1996 hoặc 0243 640 1997  

CN Hồ Chí Minh: Tầng 2, Tòa nhà Đức Nhân, 328 – 330 Phan Xích Long, Phường 7, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh. ĐT: 028.3517 0797 hoặc 028.3517 0798

Hotline: 0983104430

Email: duhoc@hisa.vn hoặc duhoc@hisa.edu.vn

Website: http://hisa.edu.vn/

Skype: hisa_education

Fb: https://www.facebook.com/DuHocToanCauHISA/

 

Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn